cách kiểm tra thông số lốp xe ô tô
Cách đọc thông số kỹ thuật trên lốp xe. Ở hình trên ta đọc được con số P185/75R14 82S. P - Loại xe: Chữ cái đầu tiên cho ta biết loại xe có thể sử dụng lốp này. P “Passenger”: lốp dùng cho các loại xe có thể chở “hành khách”. Ngoài ra còn có một số loại khác như
3. Cách bơm lốp xe ô tô đủ áp suất đúng cách. 1. Có nên sử dụng hệ thống giảm sát áp suất lốp ô tô? Hệ thống giám sát áp suất lốp không thể thay thế cho việc kiểm tra lốp thường xuyên. Tùy thuộc vào hệ thống mà bạn sử dụng, bạn có thể nhận được thông báo
6. Kiểm tra thân xe: Hãy kiểm tra kỹ nước sơn, các vùng dễ va đụng trên xe như cản trước, cản sau và hai bên hông xe. Tốt nhất là quan sát thân xe dưới ánh nắng nhẹ ngoài trời, nhìn nghiêng để phát hiện các vết móp đã được gò lại hoặc sự không đồng nhất của màu sơn.
14 thg 11, 2019 — Thông số lốp này không phải loại lốp xe nào cũng có, nếu có thì sẽ xuất hiện trước và sau tên size lốp, có thể …. Trên thành của lốp xe ô tô bao giờ cũng có 1 dãy mã số. …. Michelin Ngọc Khánh: 29 Liễu Giai, Ba Đình, Hà Nội.
Biên dạng lốp được tính: 205 mm x 65% = 133.3 mm. Tỉ số tải trọng tối đa cho phép. Con số này đặc biệt quan trọng, cho biết khả năng tải của lốp xe và con số càng lớn, mức tải của lốp càng cao. Nếu con số này nhỏ hơn tải trọng và tốc độ xe chạy là nguyên nhân dẫn
Comment Faire Des Rencontres Sur Skype. Sử dụng đúng loại lốp rất quan trọng, ảnh hưởng đến hiệu suất chung và sự an toàn của xe. Việc lựa chọn lốp xe nên phù hợp điều kiện sử dụng xe cũng như mong muốn của bạn về khả năng phản ứng và xử lý khi lái xe. Bạn nên hiểu rõ kích thước lốp chuẩn cho xe của mình để có thể lựa chọn loại lốp phù hợp. Việc xác định kích thước lốp xe phù hợp khá đơn giản. Tất cả thông số lốp bạn cần đều có sẵn trong sách hướng dẫn sử dụng xe hoặc ở một số vị trí trên xe. Khi đã xác định được kích thước lốp, bạn hãy nhấp vào thanh Danh mục lốp xe để lựa chọn lốp xe Bridgestone phù hợp. Bên cạnh đó, ngoài những yếu tố về vật lí như độ rộng bề mặt hay đường kính để chọn lốp xe đúng kích thước, có những chi tiết khác bạn cũng nên cân nhắc. Chẳng hạn như chỉ số tải trọng và chỉ số tốc độ cũng là những phần không thể thiếu. Bài viết sẽ hướng dẫn chi tiết cách đọc thông số lốp để có thể áp dụng cho những lốp phổ biến như lốp 225 45r17, lốp 235 60r18, lốp 235 55r19… Tìm kích thước lốp ở đâu? Bất kể bạn lái chiếc xe nào, thì bạn cũng có tìm được thông tin về kích thước lốp xe được nhà sản xuất khuyến cáo sử dụng một cách dễ dàng. Nơi tốt nhất để bắt đầu tìm kiếm thông số lốp về kích thước lốp xe là trong sách hướng dẫn sử dụng xe. Đừng lo lắng nếu bạn không tìm thấy thông số lốp này trong sách hướng dẫn, vì bạn cũng có thể tìm ở một trong số những vị trí sau Thanh đứng của khung cửa cạnh ghế lái Phía sau nắp ngăn đựng găng tay Trên nắp bình xăng Chọn kích thước lốp Hướng dẫn cách đọc chỉ số giới hạn tốc độ của lốp Giả sử lốp xe hiện tại của bạn có kích thước phù hợp, bạn có thể sử dụng thông tin kích thước lốp trên thành lốp. Tuy nhiên, bất kể thông số kích thước lốp được tìm thấy ở đâu, bạn cũng cần hiểu ý nghĩa của một dãy ký tự bao gồm số và chữ. CÁCH ĐỌC KÍCH THƯỚC THÔNG SỐ LỐP XE Hãy cùng xem ý nghĩa của từng số và chữ cái theo thứ tự để tìm hiểu thêm về thông tin kích thước lốp của bạn. Chúng ta sẽ lấy một ví dụ P225/70R16 91S Thông tin trên mặt bên của lốp Cách đọc thông số bên hông lốp Chữ cái “P" và “LT" Với hầu hết loại xe, bạn sẽ thấy chữ cái “P" ở đầu dãy, giống như P225/70R16 91S. Chữ “P" là viết tắt của “P-metric" được quy định cho lốp “xe dành cho xe du lịch" bởi Tổ chức lốp và mâm xe Mỹ. Điều này có nghĩa là lốp được thiết kế chủ yếu cho xe chở khách, bao gồm xe du lịch, minivan, SUV và các xe bán tải khác. Nếu bạn thấy chữ “LT" thay vì “P", có nghĩa là lốp dành cho “xe tải nhẹ" - “LT" là viết tắt cho “LT-metric" được Tổ chức lốp và mâm xe Mỹ quy định cho “xe tải nhẹ". Lốp xe tải nhẹ được thiết kế cho các xe chở hàng nặng hoặc xe kéo. Tương tự, “T" có nghĩa “tạm thời" và dành cho các lốp dự phòng. Nếu bạn thấy “ST", nghĩa là “xe moóc chuyên dụng." Độ rộng bề mặt lốp Thông số lốp đầu tiên trong dãy thông tin kích thước lốp là độ rộng bề mặt lốp của loại lốp phù hợp với chiếc xe của bạn, tính theo đơn vị milimet P225/70R16 91S. Độ rộng bề mặt lốp luôn là khoảng cách giữa 2 thành lốp. Vì vậy, lốp xe được ghi là “P225" nghĩa là lốp xe chở khách với chiều rộng là 225 milimet. Tỷ số giữa độ cao thành lốp và độ rộng bề mặt lốp Sau dấu gạch chéo, số tiếp theo thể hiện tỷ số giữa độ cao của thành lốp và độ rộng bề mặt lốp, về cơ bản sẽ cho bạn biết bề dày của lốp P225/70R16 91S. Tỷ số này được tính bằng phần trăm %. Các nhà sản xuất lốp tính toán tỉ lệ bằng cách lấy độ cao thành lốp chia độ rộng bề mặt lốp. Nếu lốp xe có tỷ số là 70, thì bề dày của lốp bằng 70% độ rộng bề mặt lốp. Các lốp có tỷ số thấp hơn, như dòng 60, thường có lợi thế đem lại cho xe khả năng xử lí tốt hơn các lốp có tỷ số cao hơn, như dòng 75. Cấu trúc của lốp Tiếp sau tỷ số là chữ cái thể hiện cấu trúc bên trong của lốp giúp bạn giữ cân bằng P225/70R16 91S. Có hai dạng cấu trúc lốp bạn có thể thấy trên thành lốp là R – Radial D – Diagonal hoặc Bias Ply Lốp Radial là loại lốp thông dụng nhất tại Việt Nam hiện nay; vì vậy “R" thường được thấy trên thông tin kích thước lốp. Cấu trúc lốp Radial gồm các sợi mành chạy song song nhau và hướng vào tâm, từ mép này đến mép kia, vuông góc với trục xoay. Đường kính mâm xe la-zăng Thông số lốp tiếp theo là đường kính của vành bánh xe vừa vặn với lốp, được tính theo đơn vị inch. Ví dụ, bánh xe có thông số P225/70R16 91S sẽ vừa với mâm xe có đường kính 16 inch. Chỉ số tải trọng Chỉ số tiếp theo trong dãy là chỉ số tải trọng của lốp xe, cho chúng ta biết khối lượng mà lốp xe có thể tải khi bơm căng, tính bằng pound P225/70R16 91S Chúng ta gọi là “chỉ số” tải trọng vì con số này không tự mình thể hiện khối lượng mà lốp xe có thể tải. Con số này tương ứng với khối lượng tải cụ thể được liệt kê trong chỉ mục. Bắt đầu từ 1 kết thúc ở 150, thể hiện khả năng tải từ 99 đến 7385 lbs. Chỉ số tốc độ Chỉ số cuối cùng trong dãy thông tin kích thước lốp xe là chỉ số tốc độ, được thể hiện bằng chữ cái P225/70R16 91S. Giống như chỉ số tải trọng tương ứng với khối lượng tải cụ thể, thì chữ cái chỉ số tốc độ sẽ tương ứng với tốc độ tối đa dựa trên những bài kiểm tra theo tiêu chuẩn. Ví dụ, lốp xe có chỉ số tốc độ “S" sẽ chịu được tốc độ đến 112 mph, trong khi lốp xe có chỉ số “R" thì chịu được tốc độ đến 106 mph. Lưu ý, đây không phải là tốc độ lái được khuyến cáo. Bạn nên tuân theo giới hạn tốc đa được phép trên đường. Lốp xe với chỉ số tốc độ cao thường mang lại khả năng vận hành được cải thiện. Lốp xe dự phòng phải có chỉ số tốc độ bằng hoặc cao hơn lốp đang sử dụng để có thể duy trì tốc độ xe. Nếu xe trang bị nhiều loại lốp khác nhau với chỉ số tốc độ khác nhau, thì chỉ số tốc độ nhỏ nhất sẽ là tốc độ tối đa mà xe nên chạy. Qua bài viết, mọi người cũng có thể hiểu được cách đọc thông số lốp chi tiết là như thế nào cũng như ý nghĩa cụ thể của các thông số đó. Cách đọc cũng tương tự đối với các lốp phổ biến như lốp 225 45r17, lốp 225 55r18, lốp 235 60r18, lốp 235 55r19… Hy vọng rằng bài viết này đã mang lại kiến thức bổ ích đến cho người lái. Bạn có thể tham khảo các cửa hàng lốp ô tô Bridgestone để có thể mua được sản phẩm lốp xe chính hãng Bridgestone.
Những năm gần đây ô tô đang dần trở thành một phương tiện cá nhân tiên dụng và thiết yếu tất cả mọi người . Kéo theo đó sự phát triển cũng như ra mắt rất nhiều mẫu xe của các hãng để đáp ứng đầy đủ mọi nhu cầu đi lại của người tiêu dùng . Các nghành nghề phụ trợ của ô tô cũng phát triển không ngừng như LỐP , Sửa chữa , Bảo dưỡng , dịch vụ SPA cho xe . Cũng vì lẽ đó người sử dụng mới chưa am hiểu nhiều kỹ thuật xe cũng như những thông số cơ bản nhung cực kỳ quan trọng như thông số lốp xe .Bài viết này của Trung Tâm dịch vụ Lốp Xuân Tùng sẽ giới thiệu cũng như hướng dẫn bạn cách nhận biết cũng như hiểu được thông số lốp xe của mình để tiện cho việc thay thế và sửa chữa , bảo dưỡng lốp xe của mình .I . Các thông số trên lốp xe có ý nghĩa như thế nào Thông thường 1 chiếc lốp xe cá nhân hay được gọi lốp xe du lịch - xe con sẽ có những thông số cơ bản liên quan đến kích thước như chiều rộng của lốp , chiều cao của lốp , kích thước vành - la zăng lắp được , chỉ số trọng tải , chỉ số tốc độ , date lốp , mã dòng sản phẩmVD 1 chiếc lốp có thông số 265/65 R17 112 S Bridgestone Dueler ht 684 DOT 0221Thông số 265 đó là chiều rộng của lốp được tính bằng 265 mmThống số 65 đây là chiều cao của lốp được tính bằng 65% của chiều rộng lốpThông số R Viết tắt Radial được hiểu kết cấu lốp bố thépThông số 17 Là kích thước của la zăng - vành có thể lắp vừa lốp nàyThông số 112S Biểu thị cho trọng tải và tốc độ tối đa của lốp có thể chịu được thông số tốc độ càng lớn lốp càng cứng sẽ làm giảm độ êm ái nhưng tăng khả năng bám đường Bridgestone Nhãn hiệu của hãng lốpDueler H/T 684 Biểu thị cho dòng sản phẩm lốp các dòng sản phẩm khác nhau sẽ có tính năng , ưu việt khác nhau về độ êm ái , bám đường, cảm giác lái , độ mài mòn , phù hợp đi đường hỗn hợp hay địa hình ...DOT 0221 Thông số biểu thị cho date lốp được tính bằng tuần và năm tuần 02 năm 2021II. Cách kiểm tra thông số lốp trên chiếc xe của bạnThường những lái xe mới hoặc lâu năm nhưng không am hiểu hoặc tìm hiểu nhiều về xe . Việc biết thông số lốp trên xe mình trở thành một vấn đề khó khăn khi đến kỳ thay lốp hoặc gặp các vấn đề liên quan đến lốp xe . Trung tâm dịch vụ Lốp Xuân Tùng đưa ra hướng dẫn cách tìm thông số lốp đơn giản đến phức tạp giúp các bác tài kiểm tra lốp xe của mình một cách dễ Kiểm tra thông số lốp đang lắp trên xe của mình Trên hông lốp của tất cả các hãng có mặt trên thị trường đều phải có đầy đủ thông tin về kích cỡ , trọng tải , tốc độ , cũng như nơi sản xuất và date lốp . Các bạn có thể tìm kiếm thông tin kích cỡ lốp bằng các đặt điểm dễ nhận biết như Có kí tự R in hoa trước 1 con số gồm 2 chữ số VD R14 , R15 , R16 , R21, R22 , có thông số đầu tiên đều kết thúc bằng con số 5 VD 175 , 195 , 215, 315 . Lưu ý thông số lốp được viết duy nhất 1 lần tại 1 bên hông lốp và không cố định tại bất kỳ vị trí nào trên hông lốp nên việc kiểm tra thường gây khó khăn cho tài xế khi lốp đã qua sử dụng quá lâu dẫn đên hư hại hoặc lão hóa không nhìn thấy rõ chữ số .2. Kiểm tra thông số lốp tại đăng kiểm của xe Bất cứ chiếc xe vận hành nào ở Việt Nam đều có sổ đăng kiểm và điều các bác tài ít biết trong sổ đăng kiểm có khác nhiều thông tin hữu ích trong đó có việc kiểm tra thông số lốp trên chiếc xế yêu của bạn . Vậy thông số lốp nằm ở đâu ?Đó chính chiếc là trang số 2 nằm bên thay phải khi bạn lật tấm sổ đăng kiểm mình ra , thông tin kích thước lốp sẽ biểu hiện qua dòng sau đây Số lượng lốp , cỡ lốp/trục Number of tires , Tire size/axle 1 2; 235/60 R182 2; 235/60 R18Phần thông số trên sẽ cho các bác tài biết rằng số 1 là thông số lốp trục trước của mình , Số 2 là thông số lốp trục sau của mình . Ở đây có điểm cần lưu ý tại sao cần thông số trục trước và trục sau vì một số dòng xe thể thao hoặc xe cao cấp thông số lốp trước sau sẽ khác nhau nên các bác tài nên lưu ý điều đó .3. Kiểm tra thông số lốp theo đời xe Việc tra cứu thông tin trên google đã trở nên quá quen thuộc . Tất cả mọi thứ đều có trên google , điều đó giúp chúng ta có thể tra cứu thông tin kích thước lốp chúng ta một cách dễ dàng . Bạn chỉ cần nhập thông tin đúng đời xe , đúng năm sản xuất , đúng phiên bản xe đang lưu hành chúng ta đã có kích thước lốp chính xác . Nhưng cách này có một nhược điểm nếu bạn không quá am hiểu cũng như nhầm năm sản xuất hoặc dòng xe của mình có thể dẫn đến nhầm lẫn kích thước lốp 4. Kiểm tra thông số lốp bằng cách liên hệ cho Trung tâm dịch vụ Lốp Xuân Tùng Với Hotline làm việc 24/7 chúng tôi luôn cố gắng cung cấp đầy đủ thông tin cũng như báo giá tốt nhất đến quý khách hàng . Là một nhà tuyển chọn và phân phối lốp chính hãng , chúng tôi luôn có sản phẩm tốt nhất đến từ các nhà sản xuất BRIDGESTONE , MICHELIN , DUNLOP , YOKOHAMA , PIRELLI để cung cấp đến quý khách hàng mọi chủng loại kích cỡ lốp , cũng như tư vấn cho quý khách một bộ lốp phù hợp nhất cho khách hàng . Mọi tư vấn quý khách hàng có thể liên hệ qua các kênh tư vấn chúng tôi như sau HOTLINE & ZALO 0915573040FANPAGE LOPXUANTUNGWEBSITE CHỈ Cơ sở 1 69A Hai Bà Trưng - Hoàn Kiếm - Hà Nội Cơ sở 2 640 Lạc Long Quân - Hoàn Kiếm - Hà Nội Cơ sở 3 67 Hai Bà Trưng - Hoàn Kiếm - Hà Nội
Duy trì áp suất lốp đúng rất đơn giản và rất cần thiết để đảm bảo hiệu suất vận hành của lốp. Lốp có áp suất chuẩn sẽ bền hờn, phản ứng lái nhanh nhạy hơn, tiết kiệm nhiên liệu hơn và êm ái hơn so với lốp áp suất không đúng. Lốp quá non hay quá căng đều có thể gây ra các sự cố như lốp nhanh mòn và nhanh hư hơn. Cách tốt nhất để bạn có thể sử dụng lốp lâu dài là kiểm tra áp suất thường xuyên mỗi tháng. Cách sử dụng đồng hồ đo áp suất lốp rất đơn giản. Dưới đây là cách để kiểm tra áp suất và bơm lốp. Các dụng cụ bạn cần để kiểm tra áp suất lốp Đồng hồ đo áp suất lốp Máy bơm khí Bút và giấy Bạn nên sử dụng đồng hồ đo áp suất lốp dạng điện tử hoặc dạng tiêu chuẩn. Các cửa hàng phụ tùng xe thường có cả hai loạ này. Nhiều cửa hàng còn bán cả máy bơm lốp di động chạy pin hoặc sử dụng cổng điện 12v. Ngoài ra, bạn cũng có thể sử dụng máy nén khí có thể tìm thấy ở hầu hết các cửa hàng lốp. Thường sẽ mất chi phí từ - đồng mỗi lần bơm. Các bước đo áp suất lốp 1. Chỉ kiểm tra khi lốp nguội Các nhà sản xuất xe hơi xác định tiêu chuẩn về áp suất lốp PSI pounds per square inch khi lốp nguội. Lốp xe được coi là nguội khi xe đã đỗ từ ba giờ trở lên hoặc nếu xe chạy chưa tới 1 dặm 1,6 km ở tốc độ vừa phải. PSI là đơn vị mà đồng hồ đo áp suất lốp sử dụng để cung cấp thông tin. 2. Kiểm tra PSI được nhà sản xuất xe khuyến cáo Hãy xem trên thanh đứng khung cửa ghế lái hoặc trong sổ hướng dẫn sử dụng xe để biết PSI lốp nguội cho cả lốp trước và sau. Nếu không tìm thấy, bạn có thể nhờ hỏi đại lí xe, nhà sản xuất xe hoặc chuyên gia lốp xe. 3. Ghi lại PSI của từng lốp Nếu lốp trước và sau có mức áp suất lốp nhau, hãy ghi lại PSI chính xác của từng lốp để tránh bị nhầm lẫn khi bạn kiểm tra. 4. Kiểm tra áp suất bằng đồng hồ đo Tháo nắp van ra khỏi lốp xe. Sau đó, đặt đồng hồ đo áp suất lốp xe lên thân van và ấn mạnh để tiếng rít biến mất và đồng hồ đo áp suất lốp sẽ hiển thị thông tin. Với một đồng hồ đo tiêu chuẩn, áp suất sẽ đẩy kim đồng hồ lên một mức cụ thể trên mặt đồng hồ. Với đồng hồ đo áp suất lốp điện tử, thông tin sẽ được hiển thị trên màn hình. Ghi lại thông tin của từng lốp và kiểm tra áp suất cả bốn lốp. 5. Bơm lốp xe theo mức PSI được khuyến cáo Sử dụng máy bơm để bơm lốp có áp suất thấp hơn tiêu chuẩn. Có nhiều loại máy bơm khác nhau, vì vậy, hãy đọc kĩ hướng dẫn để đảm bảo bạn đang sử dụng đúng cách. Nếu bạn đang dùng máy bơm tại trạm xăng, hãy chắc chắn bạn đỗ xe ở để ống bơm có thể chạm được cả bốn lốp xe. Đặt ống bơm vào máy cho đến khi bạn nghe động cơ chạy. Bơm từng lốp bằng cách đặt phần cuối của ống trên thân van và nhấn vào cần gạt. Sử dụng máy bơm ở trạm xăng nghĩa là lốp xe của bạn có thể đang "nóng". Nếu cần phải điều chỉnh áp suất lốp khi lốp xe "nóng", hãy bơm lốp với áp suất cao hơn 4 PSI 14kPa so với áp suất lốp nguội được khuyến cáo. Sau đó, bạn nên kiểm tra lại áp suất lốp khi lốp nguội. Sau khi bơm, hãy sử dụng máy đo để kiểm tra lại áp suất. Lúc này, nếu bơm lốp căng hơn tiêu chuẩn một chút vẫn được vì khí có thể bị rò rỉ khi xe chạy. Tuy nhiên, không lái xe khi lốp quá căng. Việc lốp quá căng có thể dẫn đến giảm ma sát, lốp mau mòn và giảm khả năng hấp thụ độ dằn xóc. 6. Nhắc lại Hãy kiểm tra áp suất lốp mỗi tháng Lặp lại các bước trên đều đặn mỗi tháng. Kiểm tra áp suất lốp thường xuyên là cách tốt nhất để đảm bảo áp suất lốp của bạn không xuống quá thấp so với PSI chuẩn. Độ chính xác của đồng hồ đo áp suất lốp Độ chính xác luôn quan trọng và bạn hãy nhớ điều này khi chọn đồng hồ đo. Chỉ với số tiền nhỏ, bạn có thể tìm cho mình một đồ hồ đo chất lượng và chính xác. Nếu bạn không chắc nên chọn loại nào, hãy nhờ các kĩ thuật viên chuyên nghiệp tư vấn. Đồng hồ đo áp suất lốp điện tử sẽ cung cấp các thông tin chính xác, nhưng đừng quên rằng loại đồng hồ hoạt động bằng pin. Nếu bạn lo ngại vấn đề phải thay pin, thì hãy sử dụng đồng hồ đo tiêu chuẩn. Việc sử dụng đồng hồ riêng của bạn sẽ tốt hơn là sử dụng chiếc được gắn sẵn ở các ống bơm cửa hàng dịch vụ. Tất cả đồng hồ áp suất ở đó, hầu như bị ảnh hưởng bởi thời tiết và có thể không hoàn toàn chính xác.
Việc duy trì áp suất lốp đúng rất đơn giản và rất cần thiết để đảm bảo hiệu suất trong quá trình vận hành của lốp. Lốp quá non hơi hay quá căng đều có thể gây ra các sự cố như mất an toàn, lốp nhanh mài mòn và nhanh hư. Cách tốt nhất để giúp bạn có thể sử dụng lốp lâu dài là kiểm tra áp suất thường xuyên mỗi tháng theo định kỳ. Vậy làm sao để kiểm tra áp suất lốp cũng như thông số lốp như thế nào cho chính xác. Cùng với Bridgestone tìm hiểu qua bài viết dưới đây. Thời tiết và khí hậu ảnh hưởng đến áp suất hơi của lốp xe Áp suất lốp có thể được hiểu là áp suất của không khí nén lại bên trong của lốp xe, ảnh hưởng lớn đến các đặc tính vận hành của lốp xe. Cụ thể là việc bơm lốp đúng áp suất sẽ giúp xe khi di chuyển trên đường với toàn bộ bề mặt lốp xe. Mặt tiếp xúc của lốp được trải đều, qua đó giúp mòn đều bề mặt lốp. Chưa kể đến việc nếu lốp được bơm đúng áp suất sẽ mang đến những lợi ích trực tiếp dành cho người sử dụng như độ êm ái tối đạt mức ưu nhất, khả năng lái khi vào cua được ổn định, quãng đường phanh ngắn hơn và tiết kiệm tối đa nhiên liệu. Tùy vào thời tiết và khí hậu ảnh hưởng phần nào đến áp suất hơi của lốp xe của bạn. Ví dụ như thời tiết nóng vào mùa hè thì áp suất lốp sẽ tăng lên do không khí nở ra và ngược lại, thời tiết vào mùa đông lạnh, không khí trong lốp sẽ co lại, khi đó thì áp suất hơi trong lốp bị giảm xuống. Để đo được chính xác được áp suất lốp, bạn không nên đo ngay khi vừa mới dừng xe. Thay vào bạn đó nên đợi cho lốp xe nguội lại theo khuyến cáo của nhà sản xuất. Đơn vị đo áp suất và áp suất lốp xe tiêu chuẩn Việc để duy trì áp suất lốp xe đúng rất đơn giản và rất cần thiết để đảm bảo hiệu suất vận hành của lốp. Lốp xe quá non hơi hay quá căng đều có thể gây ra các sự cố như mất an toàn, lốp nhanh mòn và sẽ nhanh hư. Cách tốt nhất để có thể sử dụng lốp lâu dài là kiểm tra áp suất thường xuyên vào mỗi tháng. Vậy áp suất lốp bao nhiêu là đủ với lốp xe tiêu chuẩn? Điều đầu tiên bạn cần phải nắm bắt được các đơn vị đo áp suất phổ biến như là Psi quy cách 1kg/cm2 = 14,2 Psi. Một chiếc lốp xe thông thường sẽ có áp suất nằm trong khoảng từ 20 – 40 Psi mà phổ biến nhất là tầm khoảng 30 Psi. Ngoài ra, một đơn vị khác cũng được sử dụng để đo áp suất lốp xe là Bar – đây là áp suất khí quyển xảy ra ở mực nước biển. Áp suất thông thường của lốp xe là 2,1 Bar nó tương đương 30 Psi Tùy theo nhiều mẫu xe và loại lốp xe mà nhà sản xuất sử dụng có mức áp suất lốp thường khác nhau. Thông qua phần giấy hướng dẫn dán trên phần khung cửa ở ghế của người lái, người điều khiển có thể biết được thông số áp suất lốp tiêu chuẩn là bao nhiêu. Lưu ý, kí hiệu thông số áp suất in trên lốp xe chỉ là áp suất tối đa mà nhà sản xuất cho phép lốp chứ không phải áp suất tiêu chuẩn. Cách kiểm tra áp suất lốp xe Theo các nhà sản xuất chia sẻ, người lái nên tập cho mình thói quen kiểm tra áp suất lốp xe trước khi khởi hành. Hành động này tưởng chừng như là đơn giản nhưng nếu không được quan tâm đúng mức sẽ rất hay dẫn đến việc bơm lốp quá căng hoặc để lốp bị non hơi so với mức tiêu chuẩn của nhà sản xuất. Đa số những mẫu xe siêu sang của hiện nay đều được trang bị 1 bộ cảnh báo áp suất lốp xe giúp cho người điều khiển xe nắm bắt được những thông tin trực quan và dễ dàng hơn. Tuy nhiên, với các dòng xe phổ thông, nhiều hãng vẫn cắt giảm trang bị này để tiết kiệm chi phí. Vì Vậy, người điều khiển xe có thể tự trang bị đồng hồ đo áp suất lốp xe dạng điện tử hay dạng tiêu chuẩn, cùng với loại máy bơm lốp di động được chạy pin hoặc sử dụng cổng điện 12v tại các cửa hàng bán phụ tùng xe. 5 bước kiểm tra áp suất lốp gồm Chỉ kiểm tra khi lốp đã nguội – Lốp xe được coi là nguội hẳn khi xe đã đỗ từ 3h trở lên hoặc nếu như xe chưa chạy tới 1 dặm 1,6km ở tốc độ vừa phải. Kiểm tra áp suất khuyến cáo – bạn hãy xem trên khung cửa ghế lái hoặc trong sổ hướng dẫn sử dụng xe để biết áp suất lốp nguội cả lốp trước và sau của xe là bao nhiêu. Ghi lại áp suất từng lốp – Nếu như lốp xe trước và sau có mức áp suất lốp khác nhau, bạn hãy ghi lại chính xác áp suất của từng lốp tránh bị nhầm lẫn khi kiểm tra Kiểm tra áp suất lốp bằng đồng hồ đo – Tháo rời nắp van ra khỏi van lốp xe rồi đặt đồng hồ đo áp suất lốp xe lên đầu thân van và ấn mạnh để tiếng rít xì hơi bị triệt tiêu, lúc này đồng hồ đo áp suất sẽ làm công việc hiển thị thông tin cho người dùng. Bơm lốp xe theo mức áp suất được khuyến cáo, nên sử dụng máy bơm để bơm lốp nếu có áp suất thấp hơn tiêu chuẩn. Có nhiều loại máy bơm khác nhau nên vì vậy bạn hãy đọc kĩ hướng dẫn để đảm bảo bạn đang sử dụng đúng cách. Những sai lầm thường gặp phải khi bơm lốp Bơm lốp xe hơi quá căng – Đối với lốp bơm hơi quá căng hơn so với thông số chuẩn thì lốp sẽ phồng lên, nhô ra ở giữa mặt lốp và làm giảm diện tích tiếp xúc với mặt đường, dễ gây hao mòn nhanh ở phần giữa lốp, trong khi 2 bên lốp vẫn còn mới. Không nên lái xe khi tình trạng lốp bị bơm quá căng. Việc lốp quá căng có thể dẫn đến giảm tiếp xúc, lốp mau mòn và giảm đi khả năng hấp thụ độ dằn xóc của lốp. Bơm lốp thiếu hơi – Đồng nghĩa với việc bên hông lốp bị lún xuống và bị mòn không đều do phần rìa lốp bị tiếp xúc nhiều với mặt đường hơn. Ngoài ra, lốp xe quá mềm làm tăng độ biến dạng và tăng độ ma sát với mặt đường cũng khiến động cơ phải sinh ra công năng nhiều hơn, gây tiêu tốn thêm nhiên liệu hơn cho xe và làm thao tác đánh lái sẽ trở nên nặng nề hơn bình thường. Về lâu về dài thì dù bơm lốp quá căng hay bạn để lốp quá non hơi, cũng gây những tác động tiêu cực đến tuổi thọ trung bình của lốp xe. Có thể hiểu rằng là lốp thiếu hơi hay quá hơi so với tiêu chuẩn cũng khiến tuổi thọ lốp giảm thiếu hơi 20% so với tiêu chuẩn có thể giảm khoảng 30% tuổi thọ
Thông thường, mỗi dòng xe tương ứng sử dụng một loại lốp xe chuyên biệt, phù hợp với khả năng vận hành. Qua thông tin thể hiện trên lốp, người dùng dễ dàng đọc được thông số quan trọng mà không mất nhiều thời gian. Vậy ý nghĩa các thông số trên lốp xe ô tô như thế nào và cách hiểu các thông số này ra sao? 1. Nhận diện tên nhà sản xuất và tên lốp Quan sát các chữ cái và các thông số trên lốp xe ô tô giúp người dùng nắm bắt chính xác tất cả các thông tin quan trọng. Tên lốp có thể chỉ gồm các chữ cái, hoặc kết hợp cả chữ và số, cỡ chữ lớn, thường nằm ở vòng ngoài. Thông tin về nhà sản xuất và tên lốp trên lốp xe ô tô Nguồn Sưu tầm 2. Đặc điểm miêu tả dịch vụ Không phải thông số ghi trên lốp xe ô tô của loại lốp nào cũng có ký hiệu miêu tả dịch vụ, nếu có, dấu hiệu này thường nằm bên hông lốp phía trước tên lốp, cụ thể ý nghĩa của các ký hiệu dịch vụ này như sau - P loại lốp cho xe con Passenger vehicle. - LT loại lốp dành cho xe tải nhẹ Light Truck. - ST loại lốp xe đầu kéo đặc biệt Special Trailer. - T loại lốp thay thế tạm thời Temporary. - C loại lốp dành cho xe chở hàng thương mại, xe tải hạng nặng. >>> Tham khảo thêm Các loại lốp xe ô tô và cách chọn phù hợp với nhu cầu sử dụng 3. Cách đọc thông số lốp xe ô tô Chiều rộng và biên dạng lốp. Thông số lốp xe ô tô về chiều rộng và biên dạng lốp Nguồn Sưu tầm Khi quan sát thông số ghi trên lốp xe ô tô, bạn sẽ thấy ngay các thông số - Chiều rộng là loạt chữ và số đặt sau đặc điểm dịch vụ và có dấu gạch chéo ở giữa. Ba số đầu tiên là chiều rộng lốp, tính bằng đơn vị mm, giá trị này trong khoảng từ 155 - 315. - Biên dạng lốp là hai số tiếp theo sau chiều rộng và nằm phía sau gạch chéo. Đây là tỷ lệ % giữa chiều cao hông lốp so với chiều rộng mặt lốp. Dựa trên hình ảnh cho thấy chiều rộng lốp xe là 285, biên dạng lốp 45%. Cấu trúc lốp Chữ R trên lốp xe ô tô thể hiện thông số cấu trúc lốp Nguồn Sưu tầm Thông thường, thông số cấu trúc lốp được hiển thị bằng chữ R, nằm ngay sau biên dạng lốp. Chữ R nghĩa là cấu trúc bố thép tỏa tròn Radial - đây là một trong những tiêu chuẩn công nghiệp của xe ô tô con. Khi quan sát các loại xe khác bạn có thể bắt gặp các chữ B, D hoặc E. Đường kính vành xe Đường kính vành xe 19 nằm ngay sau thông số lốp xe về cấu trúc R Nguồn Sưu tầm Thông số lốp xe ô tô thể hiện đường kính vành nằm ngay sau cấu trúc lốp. Dựa vào kích thước này, thợ kỹ thuật sẽ chọn được loại lốp xe phù hợp trong quá trình thay thế. Theo đó, đường kính vành của lốp xe này có giá trị là 19. Chỉ số tải trọng tối đa cho phép Thông số này cho biết khả năng tải của lốp xe, khi giá trị càng lớn, mức tải của lốp càng cao. Người dùng lưu ý, tuyệt đối không thay lốp nguyên bản bằng loại lốp có chỉ số tải trọng tối đa cho phép thấp hơn thông số này, chỉ dùng lốp có cùng hoặc cao hơn. Điều này sẽ đảm bảo lốp xe có thể chịu được tải trọng tối đa của xe khi vận hành. Thông số kỹ thuật trên lốp xe ô tô về tải trọng tối đa Nguồn Sưu tầm Theo hình ảnh, tải trọng tối đa của lốp có giá trị 111. Do đó, khi thay thế bánh xe, chỉ nên sử dụng loại lốp có chỉ số bằng 111 hoặc cao hơn. Chỉ số tốc độ tối đa cho phép Chỉ số này cho biết mức độ tải hàng của lốp xe và tương ứng với tốc độ di chuyển, các ký hiệu tương ứng trong bảng như sau Bảng ký hiệu chỉ số tốc độ lốp xe theo quy định Nguồn Sưu tầm Ký hiệu W cho thấy thông số lốp xe ô tô có tốc độ tối đa 270 km/h Nguồn Sưu tầm Chỉ số chịu nhiệt Nếu bạn thấy thông số ghi trên lốp xe ô tô có chữ A, B hoặc C nằm tại vị trí phần trong lốp tức là khả năng chịu nhiệt ở tốc độ cao của lốp sẽ tương ứng. Trong đó, chỉ số C thể hiện độ chịu nhiệt thấp nhất, A là cao nhất. Mã của bộ giao thông nơi lốp được sản xuất Hình ảnh thể hiện mã số lốp do thương hiệu Michelin sản xuất Nguồn Sưu tầm Theo hình ảnh, các thông số quan trọng thể hiện nhà máy sản xuất bao gồm - F3 cho biết mã số lốp do Michelin sản xuất. - Mã kích cỡ lốp XV. - 00HX là mã kích thước. - 5819 là tuần và năm sản xuất - lốp được sản xuất vào tuần thứ 58 của năm 2019 Chỉ số áp suất lốp Thông số kỹ thuật trên lốp xe ô tô PSI thể hiện chỉ số áp suất lốp Nguồn Sưu tầm Thông số áp suất lốp xe ô tô nằm ở viền trong của lốp, cho biết áp suất phù hợp để tối đa hiệu suất hoạt động của lốp. Theo hình ảnh minh họa, chỉ số áp suất lốp xe có giá trị 50 PSI. Như vậy, chỉ cần quan sát và hiểu đúng thông số lốp xe ô tô, khách hàng có thể nắm rõ về hầu hết thông tin liên quan đến lốp, giúp quá trình chọn lốp khi thay bánh xe dễ dàng, nhanh chóng hơn. Khách hàng cũng có thể đưa xe đến trung tâm dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng VinFast để sửa chữa, thay thế và được tư vấn tận tình về cách chăm sóc, bảo dưỡng chiếc xe của mình. Ngoài ra, nếu có nhu cầu quý khách hàng có thể liên hệ đăng ký lái thử miễn phí và đặt cọc xe để nhận được nhiều chương trình ưu đãi hấp dẫn. Để có thông tin chi tiết về công nghệ và tính năng của các dòng xe điện mới như VinFast VF e34, VF8, VF9 hoặc thông tin thêm các dòng xe ô tô, xe máy điện cũng như chính sách bán hàng của VinFast, vui lòng liên hệ với chúng tôi thông qua Tổng đài tư vấn - miễn cước toàn quốc 1900 23 23 89. Email chăm sóc khách hàng [email protected] * Thông tin trong bài viết mang tính chất tham khảo. >>> Xem thêm Bảng giá các loại lốp xe tốt và được ưa chuộng Thiết kế lốp xe điện có gì khác biệt? Những sai lầm khiến lốp xe ô tô nhanh nứt và và cách bảo dưỡng
cách kiểm tra thông số lốp xe ô tô