các trường hợp đặc biệt của câu bị động
Hình thức lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt, quy trình thực hiện các gói thầu. Bước 1: Tiến hành lập, trình thẩm định, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu theo quy định tại Thông tư 10/2015/TT-BKHĐT; Bước 2: Thương thảo hợp đồng với nhà thầu được
Trong đó: S (subject): Chủ ngữ. V (verb): Động từ. Oi (indirect object): tân ngữ gián tiếp (Không trực tiếp chịu tác động của động từ) Od (direct object): tân ngữ trực tiếp (Tân ngữ trực tiếp chịu tác động của động từ) Câu bị động sẽ có 2 trường hợp như sau: - TH1: ta
Ngoài cấu trúc chung cho câu bị động trong tiếng Anh, bạn cần phải biết về các trường hợp đặc biệt khác. Sau đây sẽ là tổng hợp những trường hợp đặc biệt của câu bị động trong tiếng Anh mà bất cứ người học nào cũng cần biết. 1. Bị động 2 tân ngữ
Giáo dục lối sống lành mạnh qua trải nghiệm sáng tạo GD&TĐ - Giáo dục đạo đức, hình thành lối sống lành mạnh cho học sinh không thể chỉ qua các bài giảng mà phải bằng cả hoạt động cụ thể, thiết thực.Học sinh Trường Tiểu học Lý Thái Tổ tham quan Bảo tàng Phòng không-Không quân. Bài học đạo
Ngày 12 tháng 2 năm 2022, được sự cho phép của Ban Giám Hiệu nhà trường, Đoàn trường THPT chuyên Hùng Vương đã tổ chức hội thi Kể chuyện về tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh. Đây là hoạt động thường niên nhằm tuyên truyền sâu rộng cho đoàn viên, thanh niên về tư tưởng, đạo đức, phong cách của chủ tịch
Comment Faire Des Rencontres Sur Skype. Chúng ta sẽ tìm hiểu về các trường hợp đặc biệt của câu bị động Câu có hai tân ngữ, bị động kép,... CÁC TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT CỦA CÂU BỊ ĐỘNG Special cases of passive voiceI- Bị động với động từ có 2 tân ngữTa thường gặp một số câu có 2 tân ngữ đi sau động từVí dụ- He gave me a thấy sau động từ “gave” có 2 tân ngữ là “me” và “a book”. Trong 2 tân ngữ này thì “a book” được gọi là tân ngữ trực tiếp trực tiếp chịu tác động của động từ “gave” – đưa. Còn “me” được gọi là tân ngữ gián tiếp không trực tiếp chịu tác động của động từ.Ta hiểu động từ “đưa” ở đây là ta “cầm, nắm” “CÁI GÌ” ở trên tay rồi đứa “NÓ” cho “AI ĐÓ”. Và “CÁi GÌ” ở đây sẽ trực tiếp chịu tác động của động từ nên gọi là tân ngữ trực tiếp. Còn “AI ĐÓ” không trực tiếp chịu tác động của động từ nên gọi là tân ngữ gián có cấu trúc câu chủ động với động từ có 2 tân ngữ S + V + Oi + OdTrong đó S subject Chủ ngữ V verb Động từ Oi indirect object tân ngữ gián tiếp Không trực tiếp chịu tác động của động từ Od direct object tân ngữ trực tiếp Tân ngữ trực tiếp chịu tác động của động từCâu bị động sẽ có 2 trường hợp như sau- TH1 ta lấy tân ngữ gián tiếp lên làm chủ ngữ trong câu bị độngS + be + VpII + Od- TH2 Ta lấy tân ngữ trực tiếp lên làm chủ ngữ trong câu bị độngS + be + VpII + giới từ + OiVí dụ- Chủ động She gave me an apple yesterday. Cô ấy đưa cho tôi một quả táo ngày hôm qua. S V Oi Od me tân ngữ gián tiếp; an apple tân ngữ trực tiếp- Bị động TH1 I was given an apple yesterday. Tôi được cho một quả táo ngày hôm qua S be VpII Od Ta lấy tân ngữ gián tiếp lên làm chủ ngữ nên “me” chuyển thành “I”.TH2 An apple was given to me yesterday. Một quả táo được đưa cho tôi ngày hôm qua. S be VpIITa lấy tân ngữ trực tiếp “an apple” lên làm chủ ngữ và sau động từ phân từ 2 ta sử dụng giới từ “to”.Ví dụ 2- Her mother bought her a book yesterday. S V Oi Od-> She was bought a book yesterday. S be VpII Od-> A book was bought for her yesterday. S be VpII giới từ OiII- Bị động với động từ khuyết thiếuCác động từ khuyết thiếu modal verbO Can, could, would, should, may, might, need, must, ought toChủ động S + Modal V + Vnguyên thể + OBị động S + modal V + be + VpII + + by + OVí dụ- Chủ động She can speak English Bị động English can be spoken Bị động với “be going to”Chủ động S + be + going to + V + OBị động S + be + going to + be + VpII + by + OVí dụ - My father is going to do the The gardening is going to be done by my Bị động với câu mệnh lệnh thứcTa thường gặp các câu mệnh lệnh thức như- Close the door! Đóng cửa vào V O- Open the book! Mở sách ra V OTa thấy cấu trúc của của câu mệnh lệnh thức đó làDạng chủ động V + OBị động S + should/must + be + V-pIIVí dụ- Chủ động Clean the floor! Hãy lau sàn nhà đi!- Bị động The floor should be cleaned! Sàn nhà nên được lau điV- Cấu trúc bị động với chủ ngữ giả “it”.It + be + adj + for sb + to do st-> It + be + adj + for st to be doneVí dụ- It is easy to make this It is easy for this exercise to be Cấu trúc câu bị động với “make”, “let”, “have”, “get”Ta có* Make sb do st -> Make st done by sb bắt ai đó làm gìVí dụ- I made my son clean the I made the floor cleaned by my son.* Let sb do st -> let st done by sb cho phép, để cho ai đó làm gìVí dụ My father let me cook the dinner My father let the dinner cooked by me yesterday.* Have to do st -> St have to be done phải làm gìVí dụ- My mother has to wash the clothes every The clothes have to be washed by my mother every day.* Have sb do st -> have st done by sb Nhờ ai đó làm gì- I have the hairdresser cut my hair every I have my hair cut by the hairdresser every month.* Get sb to do st -> get st done by sb Nhờ ai đó làm gì- She got her father turn on the She got the TV turned on by her Bị động kép1. Khi V1 chia ở các thì hiện tại như hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn, hiện tại hoàn + V1 + that + S2 + V + …* TH1 It is + V1-pII that + S2 + V + …* TH2 Khi V2 chia ở thì hiện tại đơn hoặc tương lai đơn S2 + is/am/are + V1-pII + to + V2nguyên thể +….* TH3 Khi V2 chia ở thì quá khứ đơn hoặc hiện tại hoàn hành S2 + is/am/are + V1-pII + to have + V2-PII + …Ví dụThey think that she works very It is thought that she works very hard. -> She is thought to work very think that she worked very hard last It is thought that she worked very hard last She is thought to have worked very hard last Khi V1 chia ở các thì quá khứ quá khứ đơn, quá khứ tiếp diễn, quá khứ hoàn thành. S1 + V1 + that + S2 + V + ….* TH1 It was + V1-pII + that + S2 + V + …* TH2 Khi V2 chia ở thì quá khứ đơnS2 + was/were + V1-pII + to + V2 nguyên thể + …* TH3 Khi V2 chia ở thì quá khứ hoàn thành S2 + was/ were + V1-pII + to + have + V2-pII + …Ví dụPeople said that she was very It was said that she was very She was said to be very said that she had been very It was said that she had been very She was said to have been very kind. Tất cả nội dung bài viết. Các em hãy xem thêm và tải file chi tiết dưới đây >> Luyện thi TN THPT & ĐH năm 2024 trên trang trực tuyến Học mọi lúc, mọi nơi với Thầy Cô giáo giỏi, đầy đủ các khoá Nền tảng lớp 12; Luyện thi chuyên sâu; Luyện đề đủ dạng; Tổng ôn chọn lọc.
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phíSomebody + agree/ arrange/ determine/ decide/ is deternined/ is anxious +to do somethingactive Somebody + agree/ arrange/ determine/ decide/ is deternined/ is anxious + that something shouldbe doneEX She decided to rebuild the house. she decided that the house should be 10Somebody + insist/ advise/ propose/ recommand/ suggest + doing something activeSomebody insist/ advise/ propose/ recommand/ suggest that something should be doneEX He suggested selling the radio He suggested that radio should be sold. STRUCTURE 11Mệnh lệnh thức imperative + Object S + should/ must + be +P2/ Let+object+be+ EX Turn on the lights. Open your book, please! The lights should be turned on. Let your book be opened, please! EXERCISESA. MULTIPLE CHOICE1. All bottles _________ before transportation. A. frozen B. is frozen C. was frozen D. were frozen 2. Everything that _________ remained a secret. A. had be overheard B. had been overheard C. had been overheared D. would had been overheard3. Everything ___________________________. A. were forbidden B. is forbidden C. is forbidded D. are forbidden4. Everything___________________________. A. are going to be forgotten B. is going to be forgotten C. is going to be forgot D. were going to be forgotten 5. I___________________________. A. have not given the money B. have not been given the money C. have not been give the money D. have not be given the money6. It _________ for years. A. has not be known B. had not been known C. had not be known D. have not been known7. It _________ that learning English is easy. A. are said B. said C. is said D. is sayed8. John and Ann___________________________. A. were not mislead B. were not misleeded C. was not misled D. were not misled9. Our horses ___________________________. A. are well feeded B. are well fed C. is well fed D. is well feeded10. Peter and Tom _________ in an accident yesterday. A. is hurt B. is hurted C. were hurt D. were hurted11. South Florida and HawaiI _________ by a hurricane. A. is hit B. have been hit C. have are hit D. has been hit
Câu bị động là phần ngữ pháp quan trọng trong chương trình tiếng Anh lớp 8. Ngoài những kiến thức cơ bản cần nhớ, học sinh không nên bỏ qua một số trường hợp đặc biệt và các nhầm lẫn thường gặp để đạt điểm cao ở các bài thi sắp tới. Nhằm giúp học sinh hệ thống hóa các nội dung về câu bị động, cô Nguyễn Thị Anh Thư Ms Katy – giáo viên môn Tiếng Anh tại Hệ thống Giáo dục HOCMAI tóm tắt nhanh kiến thức cơ bản, các trường hợp đặc biệt và một số lỗi học sinh hay mắc phải dưới đây ▶▶ Xem thêm Hệ thống kiến thức về “Câu gián tiếp” môn tiếng Anh lớp 8 Kiến thức nền tảng cần nhớ * Câu chủ động là câu được sử dụng khi bản thân chủ thể được nhắc đến tự thực hiện hành động. * Câu bị động là loại câu được sử dụng khi ta muốn nhấn mạnh vào hành động mà chủ thể thực hiện hành động hay tác nhân gây ra hành động đó không quá quan trọng. * Cấu trúc chung dạng bị động ở các thì be + VPII Các thì Câu chủ động Câu bị động Hiện tại đơn S + Vs/es + O Ví dụ Tom studies English every day. S + am/is/are + VPII + by + O Ví dụ English is studied by Tom every day. Hiện tại tiếp diễn S + is/am/are + V-ing + O Ví dụ My mother is planting some trees now. S + am/is/are + being + VPII + by + O Ví dụ Some trees are planted by my mother now. Quá khứ đơn S + V-ed + O Ví dụ They planted a tree in the garden. S + was/were + VPII + by + O Ví dụ A tree was planted in the garden. Quá khứ tiếp diễn S + was/were + V-ing + O Ví dụ I was writing an important report. S + was/were + being + VPII + by + O Ví dụ An important report was being written. Hiện tại hoàn thành S + have/ has + VPII + O Ví dụ We have built a new road in the village S + have/has + been + VPII + by + O Ví dụ A new road has been built in the village. Quá khứ hoàn thành S + had + VPII + O Ví dụ He had finished his report before 10 yesterday. S + had + been + VPII + by + O Ví dụ His report had been finished before 10 yesterday. Tương lai đơn S + will + Vnguyên thể + O Ví dụ She will do a lot of things tomorrow. S + will + be + VPII + by + O Ví dụ A lot of things will be done tomorrow. Các trường hợp đặc biệt của câu bị động Thể nhờ vả với have/get Câu chủ động S + have somebody + V nguyên thể something. S + get somebody + to V nguyên thể something. Ví dụ 1 I have my father repair my bike. Ví dụ 2 I get my bike to repair my bike. Câu bị động S + have/get + something + V PII by somebody Ví dụ 1 I have my bike repaired by my father. Ví dụ 2 I get my bike repaired by my father. Bị động với động từ make Câu chủ động S + make somebody + Vnguyên thể Ví dụ 1 They made me apologize. Ví dụ 2 The robber makes everyone lie down by the robber. Câu bị động S + be made + to Vnguyên thể by + O Ví dụ 1 I was made to apologized. Ví dụ 2 Everyone is made to lie down. Bị động với các cấu trúc của chủ ngữ giả It’s important/necessary… Câu chủ động It’s important/necessary/essential…+ to V It’s your duty + to V Ví dụ 1 It’s your duty to arrange the director’s trip. Ví dụ 2 It’s important to book the hotel in advance. Câu bị động S + must/should/shouldn’t…+ be V PII You are supposed + to V Ví dụ 1 You are supposed to arrange the director’s trip. Ví dụ 2 The hotel should be booked in advance. Một lỗi sai học sinh thường gặp khi làm bài tập câu bị động Lỗi sai Ví dụ Sửa lại Đặt sai vị trí trạng từ ở câu bị động Ms Jenifer is building this restaurant in the park at the moment. Học sinh thường chuyển thành – This restaurant is being built by Ms Jenifer in the park at the moment. – This restaurant is being built in the park at the moment by Ms Jenifer. This restaurant is being built in the park by Ms Jenifer at the moment. Xác định sai tân ngữ They must take care of books borrowed from the library. Học sinh thường chuyển thành Books must be taken care of borrowed from the library. Books borrowed from the library must be taken care of. Ta rút ra một số mẹo cần nhớ + Trạng từ chỉ nơi chốn thường đứng trước by + O. + Trạng từ chỉ thời gian thường đứng sau by + O. Trên đây là tổng hợp các kiến thức chuyên đề câu bị động trong chương trình Tiếng Anh 8 học kì I. Thông qua những nội dung cô Nguyễn Thị Anh Thư chia sẻ, hy vọng học sinh sẽ nắm chắc lý thuyết và vận dụng làm bài tập dạng này một cách hiệu quả nhất. Ngoài ra, để chuẩn bị tốt cho kỳ thi học kì sắp tới, quý phụ huynh và học sinh có thể tham khảo CHƯƠNG TRÌNH HỌC TỐT 2021-2022 của HOCMAI. Các khóa học bao gồm đầy đủ các môn Ngữ văn, Toán, Hóa học, Sinh học, Tiếng Anh…và khái quát toàn bộ nội dung sách giáo khoa cùng trọng tâm kiến thức cần nhớ trong chương trình bên cạnh hệ thống bài tập tự luyện, bài kiểm tra định kỳ. >>> Học tập tăng tốc, cán mốc 9,10 điểm số học kỳ I môn Tiếng Anh tại đây <<< Quý phụ huynh và học sinh quan tâm đừng quên để lại thông tin theo link dưới đây để được TƯ VẤN LỘ TRÌNH HỌC hiệu quả nhất
Câu bị động là một nền tảng kiến thức khá quan trọng khi tiếp xúc đến Tiếng Anh. Ngoài các dạng thông thường của câu bị động, trong quá trình làm bài tập chúng ta thường xuyên gặp một số cấu trúc nâng cao của điểm ngữ pháp này. Tập hợp các cấu trúc nâng cao đó chúng ta có thể gộp lại thành các mẫu câu bị động đặc biệt. Ở bài viết hôm nay, VerbaLearn sẽ giúp bạn tìm hiểu sâu xa về kiến thức bị động với động từ có 2 tân ngữCâu bị động với động từ khuyết thiếuCâu bị động với “be going to”Một số câu nói dạng ra lệnh, yêu cầuCấu trúc câu bị động với chủ ngữ giả “it”Cấu trúc đi với makeCấu trúc đi với letCấu trúc đi với Have ToCấu trúc với HaveCấu trúc với GetCấu trúc câu bị động képBài tập dạng câu bị động đặc biệtĐây là loại câu rất thường thấy các trường hợp ngay sau động từ là 2 tân ngữ liền Her mother gave her 1 câu thường sẽ chia thành 2 loại tân ngữ đó là tân ngữ trực tiếp và tân ngữ gián tiếp. Thứ nhất tân ngữ trực tiếp là một vật, sự việc mà chịu tác động trực tiếp hoặc có mối liên kết gần gũi nhất với động từ chính trong câu. Thứ hai, tân ngữ gián tiếp là chỉ một vật, người, sự việc mà chịu tác động không trực tiếp, có mối quan hệ với động từ chính tương đối trong ví dụ trên ta có thể thấy ngay sau động từ “gave” có liền kề 2 tân ngữ đó là “her” và “money”. Cách xác định cũng tương tự định nghĩa của chúng, “money” là tân ngữ trực tiếp cái mà có tác động lớn từ hành động của người mẹ, còn “her” là tân ngữ gián tiếp bị chi phối. Từ đó ta suy ra công thức cơ bản cho câu chủ động với động từ có 2 tân ngữ như sauCấu trúc S + V + Oi + OdÝ nghĩa ký hiệuSsubject chủ ngữ chínhV verb Động từ chính trong câuOi indirect object Là tân ngữ gián tiếp có ảnh hưởng từ động từ chính thấp hơnOd direct object Là tân ngữ trực tiếp có ảnh hưởng từ động từ chính cao hơnCấu trúc câu bị động 2 tân ngữ đươc chia thành 2 trường hợp riêng biệt√ TH1 Câu bị động sử dụng tân ngữ gián tiếp làm chủ ngữ chính trong câuCấu trúc S + be + Verb 3 + Od√ TH2 Câu bị động sử dụng tân ngữ trực tiếp làm chủ ngữ chính trong câuCấu trúc S + be + Verb 3 + giới từ + Her mother gave her money câu chủ độngCâu bị động TH1 She was given money by her bị động TH2 Money was given to her by her John bought his wife a coat yesterdayCâu bị động TH1 John’s wife was bought a coat bị đông TH2 A coat was bought for John’s wife bị động với động từ khuyết thiếuĐộng từ khuyết thiếu dùng để chỉ các modal verb trong tiếng anh như là may, can, could, might, should, would, should, need, must, ought trúc thể chủ động với modal verb S + Modal verb + Verb nguyên mẫu + OCấu trúc thể bị động với modal verb S + modal verb + be + Verb3 + +by + O He can sing ballad skillfully câu chủ độngCâu bị động Ballad can be sung bị động với “be going to”Cấu trúc câu chủ động S + be +going to + Verb + ObjectCấu trúc câu bị động S + be + going to + be + Verb3 + by + Object Jenny is going to travel in Canada. câu chủ độngCâu bị động Canada is going to be traveled by bị động với câu dạng mệnh lệnh, yêu cầuMột số câu nói dạng ra lệnh, yêu cầuClose your book! Đóng sách của bạn lạiKeep silent! Hãy giữ im lặngTừ đó suy ra cấu trúc câu nói dạng đưa ra yêu cầu ở thể chủ động như sauCấu trúc Verb + ObjectDạng bị động S + should/ must + be + Verb Turn off the air conditioner! Hãy tắt máy lạnh đi!Câu bị động The air conditioner should be turned off!.Máy lạnh nên được tắt điCấu trúc câu bị động với chủ ngữ giả “it”Cấu trúc câu dạng chủ động S + be + Adj + for sb + to do sthCấu trúc câu dạng bị động It + be + Adj + for sth to be It is easy to survey the project câu chủ độngCâu bị động It is easy for the project to be trúc câu bị động với các động từ “make”, “let”, “have”, “get”Cấu trúc đi với makeCấu trúc Make sb do sth câu chủ động→ Make sth done by sb câu bị động bắt ai đó làm My girlfriend made me grow flowers. câu chủ độngShe made flowers grown by my girlfriend. câu bị độngCấu trúc đi với letCấu trúc Let sb do sth câu chủ động→ Let sth done by sb câu bị động cho phép, mời, để ai đó làm điều My neighbor let me drive his car last week câu chủ độngMy neighbor let his car driven by me yesterday. câu bị độngCấu trúc đi với Have ToCấu trúc Have to do sth câu chủ động→ Sth have to be done câu bị động phải làm I have to prepare breakfast every day. câu chủ độngBreakfast have to be prepared by me every day. câu bị độngCấu trúc với HaveCấu trúc Have sb to do st câu chủ động→ Have sth done by sb câu bị động nhờ vả ai đó làm thứ I have my boyfriend clean the house every week. câu chủ độngI have the house cleaned by my boyfriend every week. câu bị độngCấu trúc với GetCấu trúc Get sb to do sth câu chủ động→ Get sth done by sb câu bị động Nhờ vả ai đó làm thứ Lisa got her brother sweep the floor. câu chủ độngLisa got the floor swept by her brother. câu bị độngCấu trúc câu bị động képTrường hợp động từ chính Verb 1 trong câu chủ động được chia ở các thì hiện tại như hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn, hiện tại hoàn trúc chủ động S + Verb 1 + that + S2 + Verb2 + ….Cấu trúc bị độngTH1 It is + Verb1-pII + that + S2 + Verb2 + …TH2 S2 + is/am/are + Verb1-pII + to + Verb2 nguyên thể +…chỉ dùng khi V2 ở thì hiện tại đơn hoặc tương lai đơnTH3 S2 + is/am/are + Verb1-ppII + to have + Verb2-pII + …chỉ dùng khi V2 ở thì quá khứ đơn hoặc hiện tại hoàn thành People think that their boss is very richTH1 It is thought that their boss is very Their boss is thought to be very People think that he worked very hard last is thought that he worked very hard last is thought to have worked very hard last hợp động từ chính Verb1 chia ở các thì quá khứ như quá khứ đơn, quá khứ tiếp diễn, quá khứ hoàn trúc câu chủ động S + Verb1 + that + S2 + Verb + …Cấu trúc câu bị độngTH1 It was + Verb1-pII + that + S2 + Verb + …TH2 S2 + was/were + Verb1-pII + to + Verb2nguyên thể + …chỉ dùng khi V2 được chia ở dạng thì quá khứ đơnTH3 S2 + was/were + Verb1-pII + to + have + Verb2-pII + … People said that he was very It was said that he was very He was said to be very People said that he had been very It was said that he had been very He was said to have been very tập dạng câu bị động đặc biệtBài 1 Chuyển các câu sau sang thể bị động1. Everyone told us that you were the winner of the City Olympic Prize in the competition last Staff reported that the orders were canceled by negative Someone inform me that our manager is going to move to New The supervisor announced that the workshop was delayed about 2 hours because of mechanical My father discovered that this plant was grown in India6. The director promise that the audition will start on John recommends that everyone should travel in France this I believed my brother would pass this college entrance People have persuaded me that they will join with me to the The class president notifies all the members that they will have to study harder next term11. They have decided that the company will travel to Singapore together next month12. Fans think that Jack is the best member of the I find that this position is not suitable for someone like Staff explained that the coupon expired15. Rose told me that her class had won the dance competition last I had my sister make a birthday cake for the Tim will have him bring meeting materials People have her buy lunch food19. Mary gets her mother to cut her Tom will have the tailor sew his Irene will get the engineer to design an My mother had me buy some My teacher often gets the technician to repair the projector24. She had me bring her luggage to the hotel Are you going to have your mom cook the party?26. Jane must have her neighbor carry her He will have a tutor teach this Our family had a foreigner take this photo on our trip last Kate had me send a message to her My mother had a doctor examine her People believe that she is the luckiest person in the company32. People saw her steal the án1. We were told that you were the winner of the City Olympic prize in the competition last It was reported that the orders were canceled by negative I am informed that our manager is going to move to New York4. It was announced that the workshop was delayed about 2 hours because of mechanical It was discovered that this plant was grown in It is promised that the audition will start on It is recommended that everyone should travel in France this It was believed that my brother would pass this college entrance I have been persuaded that they will join with me to the All the members are notified that they will have to study harder next It has been decided that the company will travel to Singapore together next It is thought that Jack is the best member of the It is found that this position is not suitable for someone like It was explained that the coupon I was told that Rose’s class had won the dance competition last I had a birthday cake made for the Tim will have materials brought People have lunch food Mary gets her hair Tom will have his jacket Irene will get an apartment My mother had some eggs My teacher often gets the projector She had her luggage brought to the hotel Are you going to have the party cooked?26. Jane must have her luggage He will have this lesson Our family had this photo taken on our trip last Kate had a message sent to her My mother had her teeth It is believed that she is the luckiest person in the She was seen to steal the phoneQua bài viết này, Verbalearn vừa trình bày đến bạn đọc một số điểm ngữ pháp liên quan tới các câu bị động đặc biệt. Nếu bạn có bất kì thắc mắc gì về bài viết, xin vui lòng để lại bình luận phía bên nghiệp cử nhân ngôn ngữ Anh năm 2010, với hơn 10 năm kinh nghiệm trong việc giảng dạy về Tiếng Anh. Nguyễn Võ Mạnh Khôi là một trong những biên tập viên về mảng ngoại ngữ tốt nhất tại VerbaLearn. Mong rằng những chia sẽ về kinh nghiệm học tập cũng như kiến thức trong từng bài giảng sẽ giúp độc giả giải đáp được nhiều thắc mắc.
CÁC TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT CỦA CÂU BỊ ĐỘNG Special cases of passive voice Câu bị động trong tiếng anh Tìm hiểu cấu trúc, cách sử dụng và cách chuyển từ câu chủ động qua câu bị động. Câu chủ động ở dạng thì nào, chúng ta chia động từ “to be” theo đúng dạng thì đó. Chúng ta vẫn đảm bảo nguyên tắc chủ ngữ số nhiều, động từ TO BE được chia ở dạng số nhiều… Tổng hợp lý thuyết và bài tập về câu bị động Dạng bị động của Động từ khuyết thiếu Câu hỏi dạng bị động Bài tập về câu bị động trong Tiếng Anh CÓ ĐÁP ÁN I- Bị động với động từ có 2 tân ngữ Ta thường gặp một số câu có 2 tân ngữ đi sau động từ Ví dụ – He gave me a book. Ta thấy sau động từ “gave” có 2 tân ngữ là “me” và “a book”. Trong 2 tân ngữ này thì “a book” được gọi là tân ngữ trực tiếp trực tiếp chịu tác động của động từ “gave” – đưa. Còn “me” được gọi là tân ngữ gián tiếp không trực tiếp chịu tác động của động từ. – Bị động TH1 I was given an apple yesterday. Tôi được cho một quả táo ngày hôm qua S be VpII Od Ta lấy tân ngữ gián tiếp lên làm chủ ngữ nên “me” chuyển thành “I”. TH2 An apple was given to me yesterday. Một quả táo được đưa cho tôi ngày hôm qua. S be VpII Ta lấy tân ngữ trực tiếp “an apple” lên làm chủ ngữ và sau động từ phân từ 2 ta sử dụng giới từ “to”. Ví dụ 2 – Her mother bought her a book yesterday. S V Oi Od -> She was bought a book yesterday. S be VpII Od -> A book was bought for her yesterday. S be VpII giới từ Oi II- Bị động với động từ khuyết thiếu Các động từ khuyết thiếu modal verbO Can, could, would, should, may, might, need, must, ought to Chủ động S + Modal V + Vnguyên thể + O Bị động S + modal V + be + VpII + + by + O Ví dụ – Chủ động She can speak English fluently. – Bị động English can be spoken fluently. III- Bị động với “be going to” Chủ động S + be + going to + V + O Bị động S + be + going to + be + VpII + by + O Ví dụ – My father is going to do the gardening. -> The gardening is going to be done by my father. IV- Bị động với câu mệnh lệnh thức Ta thường gặp các câu mệnh lệnh thức như – Close the door! Đóng cửa vào V O – Open the book! Mở sách ra V O Ta thấy cấu trúc của của câu mệnh lệnh thức đó là Dạng chủ động V + O Bị động S + should/ must + be + V-pII Ví dụ – Chủ động Clean the floor! Hãy lau sàn nhà đi! – Bị động The floor should be cleaned! Sàn nhà nên được lau đi V- Cấu trúc bị động với chủ ngữ giả “it”. It + be + adj + for sb + to do st -> It + be + adj + for st to be done Ví dụ – It is easy to make this cake. -> It is easy for this exercise to be made. VI- Cấu trúc câu bị động với “make”, “let”, “have”, “get” Ta có * Make sb do st -> Make st done by sb bắt ai đó làm gì Ví dụ – I made my son clean the floor. -> I made the floor cleaned by my son. * Let sb do st -> let st done by sb cho phép, để cho ai đó làm gì Ví dụ My father let me cook the dinner yesterday. -> My father let the dinner cooked by me yesterday. * Have to do st -> St have to be done phải làm gì Ví dụ – My mother has to wash the clothes every day. -> The clothes have to be washed by my mother every day. * Have sb do st -> have st done by sb Nhờ ai đó làm gì – I have the hairdresser cut my hair every month. -> I have my hair cut by the hairdresser every month. * Get sb to do st -> get st done by sb Nhờ ai đó làm gì – She got her father turn on the TV. -> She got the TV turned on by her father. VII- Bị động kép 1. Khi V1 chia ở các thì hiện tại như hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn, hiện tại hoàn thành. S1 + V1 + that + S2 + V + … * TH1 It is + V1-pII that + S2 + V + … * TH2 Khi V2 chia ở thì hiện tại đơn hoặc tương lai đơn S2 + is/ am/ are + V1-pII + to + V2nguyên thể +…. * TH3 Khi V2 chia ở thì quá khứ đơn hoặc hiện tại hoàn hành S2 + is/ am/ are + V1-pII + to have + V2-PII + … Ví dụ They think that she works very hard. -> It is thought that she works very hard. -> She is thought to work very hard. They think that she worked very hard last year. -> It is thought that she worked very hard last year. -> She is thought to have worked very hard last year. 2. Khi V1 chia ở các thì quá khứ quá khứ đơn, quá khứ tiếp diễn, quá khứ hoàn thành. S1 + V1 + that + S2 + V + …. * TH1 It was + V1-pII + that + S2 + V + … * TH2 Khi V2 chia ở thì quá khứ đơn S2 + was/ were + V1-pII + to + V2 nguyên thể + … * TH3 Khi V2 chia ở thì quá khứ hoàn thành S2 + was/ were + V1-pII + to + have + V2-pII + … Ví dụ People said that she was very kind. -> It was said that she was very kind. -> She was said to be very kind. People said that she had been very kind. -> It was said that she had been very kind. -> She was said to have been very kind. VIII. Câu bị động đặc biệt 1. Cách dùng của câu bị động a Dùng câu bị động khi không muốn ám chỉ tác nhân gây ra hành động Dùng “by + tân ngữ O” là người Eg They stole her money Her money was stolen by them Dùng “with + tân ngữ O” là vật Eg Smoke filled the room The room was filled with smoke b Khi viết về ngày sinh luôn viết ở quá khứ bị động S + was/were + born …………… Eg I was born in 1994 2. Cách đổi câu chủ động thành câu bị động a Công thức chung Câu chủ động S + V + O + … Câu bị động S + be + PII + … by/with + O b Công thức chi tiết TÊN THÌ THỂ BỊ ĐỘNG Hiện tại đơn S + am/is/are + PII + by + O Hiện tại tiếp diễn S + am/is/are + being + PII + by + O Hiện tại hoàn thành S + have/has + been + PII + by+ O Quá khứ đơn S + was/were + PII + by + O Quá khứ tiếp diễn S + was/were + being + PII + by+ O Quá khứ hoàn thành S + had + PII + by + O Tương lai đơn S + will + be + PII + by + O Tương lai gần S + be going to + be + PII + by + O Các động từ đặc biệt S + can + be + PII + by+ O S + must + be + PII + by+ O S + might + be + PII + by+ O S+ should + be + PII + by + O S + ought to + be + PII + by + O S + have/has to + be + PII + by + O S + could + be + PII + by + O S + used to + be + PII + by + O S + may + be + PII + by + O c Vị trí các trạng từ trong câu bị động + Trạng từ cách thức đuôi “ly” đứng trước PII Eg The lesson is carefully written in the notebook + Trạng từ nơi chốn + by O + trạng từ thời gian Eg He is taken to school by his father everyday ▪️ chia sẻ tài liệu môn Toán các lớp 1 , 2 , 3 , 4 , 5 , 6 , 7 , 8 , 9 , 10, 11, 12 và ôn thi THPT Quốc gia, phục vụ tốt nhất cho các em học sinh, giáo viên và phụ huynh học sinh trong quá trình học tập – giảng dạy. ▪️ có trách nhiệm cung cấp đến bạn đọc những tài liệu và bài viết tốt nhất, cập nhật thường xuyên, kiểm định chất lượng nội dung kỹ càng trước khi đăng tải. ▪️ Bạn đọc không được sử dụng những tài nguyên trang web với mục đích trục lợi. ▪️ Tất cả các bài viết trên website này đều do chúng tôi biên soạn và tổng hợp. Hãy ghi nguồn website khi copy bài viết.
các trường hợp đặc biệt của câu bị động